Được mệnh danh là Kền Kền Trắng. Real Madrid là một trong những câu lạc bộ hùng mạnh nhất tại La Liga và sở hữu vô số những danh hiệu cao quý. Đây còn là đội bóng sở hữu lượng fan hâm mộ hùng hậu và trung thành nhất trên thế giới. Để tìm hiểu nhiều hơn những thông tin về Real, hãy theo dõi bài viết dưới đây của Kubet!

Lịch sử hình thành CLB Real madrid

Bóng đá được lan truyền đến người dân Madrid nhờ các học giả và sinh viên của Institución Libre de Enseñanza. Năm 1897, một câu lạc bộ được thành lập với tên gọi khi đó là Sky Football và thường được gọi là La Sociedad do là đội bóng duy nhất có trụ sở tại Madrid. Các trận đấu của đội bóng khi đấu đều diễn ra vào buổi sáng chủ nhật hàng tuần tại Moncloa.

Năm 1900, sau nhưng xung đột đáng tiếc trong nội bộ, một số thành viên của đội bóng đã phải rời câu lạc bộ. Một câu lạc bộ mới được hình thành để phân biệt với Sky Football với tên gọi Nueva Sociedad de Football. Năm 1901, câu lạc bộ đã được đổi tên thành Câu lạc bộ bóng đá Madrid. Ngày 6 tháng 3 năm 1902, sau khi bầu ra người đứng đầu ông Juan Padrós, câu lạc bộ bóng đá Madrid cũng chính thức được thành lập.

Real Madrd

Năm 1929, Real Madrid là đội tiên phong để hình thành giải vô địch quốc gia Tây Ban Nha. Tại giải đấu câu lạc bộ đã chơi tới trận cuối cùng, nhưng đã để thua trước Athletic Bilbao và xếp ở vị trí thứ hai sau Barcelona

Nhưng không để người hâm mộ chờ đợi lâu, ngay trong mùa giải 1931 – 1932, đội bóng đã giành được chức vô địch quốc gia và cũng trở thành câu lạc bộ đầu tiên bảo vệ thành công ngôi vô địch ở mùa giải kế tiếp.

Đội hình hiện tại của Real Madrid

Đội hình hiện tại của Real Madrid bao gồm những cái tên dưới đây:

Team Real Madrid

  • Cầu thủ Thibaut Courtois; Số 1; Vị trí TM; Quốc tịch Bỉ
  • Cầu thủ Dani Carvajal; Số 2; Vị trí HV; Quốc tịch Tây Ban Nha
  • Cầu thủ Éder Militão; Số 3; Vị trí HV; Quốc tịch Brasil
  • Cầu thủ David Alaba; Số 4; Vị trí HV; Quốc tịch Áo
  • Cầu thủ Jesús Vallejo; Số 5; Vị trí HV; Quốc tịch Tây Ban Nha
  • Cầu thủ Nacho; Số 6; Vị trí HV; Quốc tịch Tây Ban Nha
  • Cầu thủ Eden Hazard; Số 7; Vị trí TĐ; Quốc tịch Bỉ
  • Cầu thủ Toni Kroos; Số 8; Vị trí TV; Quốc tịch Đức
  • Cầu thủ Karim Benzema (đội phó); Số 9; Vị trí TĐ; Quốc tịch Pháp
  • Cầu thủ Luka Modrić; Số 10; Vị trí TV; Quốc tịch Croatia
  • Cầu thủ Marco Asensio; Số 11; Vị trí TĐ; Quốc tịch Tây Ban Nha
  • Cầu thủ Marcelo (đội trưởng); Số 12; Vị trí HV; Quốc tịch Brasil
  • Cầu thủ Andriy Lunin; Số 13; Vị trí TM; Quốc tịch Ukraina
  • Cầu thủ Casemiro; Số 14; Vị trí TV; Quốc tịch Brasil
  • Cầu thủ Federico Valverde; Số 15; Vị trí TV; Quốc tịch Uruguay
  • Cầu thủ Luka Jović; Số 16; Vị trí TĐ; Quốc tịch Serbia
  • Cầu thủ Lucas Vázquez; Số 17; Vị trí TV; Quốc tịch Tây Ban Nha
  • Cầu thủ Gareth Bale; Số 18; Vị trí TĐ; Quốc tịch Wales
  • Cầu thủ Dani Ceballos; Số 19; Vị trí TV; Quốc tịch Tây Ban Nha
  • Cầu thủ Vinícius Júnior; Số 20; Vị trí TĐ; Quốc tịch Brasil
  • Cầu thủ Rodrygo; Số 21; Vị trí TĐ; Quốc tịch Brasil
  • Cầu thủ Isco; Số 22; Vị trí TV; Quốc tịch Tây Ban Nha
  • Cầu thủ Ferland Mendy; Số 23; Vị trí HV; Quốc tịch Pháp
  • Cầu thủ Mariano; Số 24; Vị trí TĐ; Quốc tịch Cộng hòa Dominica

Danh hiệu mà câu lạc bộ Real madrid đã đạt được

Được mệnh danh là một trong số những câu lạc bộ giàu danh hiệu nhất của Tây Ban Nha. Real sở hữu bộ sưu tập những danh hiệu khổng lồ mà không phải câu lạc bộ nào cũng có được.

Tại đấu trường Quốc nội những danh hiệu của Real Madrid bao gồm:

Real Madrid với cup vô địch La Liga 2019/2020

  • Giành được chức vô địch La Liga: 34 lần (kỷ lục) mùa giải 1931 – 1932; 1932 – 1933; 1953 – 1954; 1954 – 1955; 1956 – 1957; 1957 – 1958; 1960 – 1961; 196 1- 1962; 1962 – 1963; 1963 – 1964; 1964 – 1965; 1966 – 1967; 1967 – 1968; 1968 – 1969; 1971 – 1972; 1974 – 1975, … 1988 – 1989; 1989 – 1990; 1994 – 1995; 1996 – 1997; 2000 – 2001; 2002 – 2003; 2006 – 2007; 2007 – 2008; 2011 – 2012; 2016 – 2017; 2019 – 2020 
  • Đạt được Copa del Rey: 19 lần mùa giải 1904/05; 1905/06; 1906/07; 1907/08; 1916/17; 1933/34; 1935/36; 1945/46; 1946/47; 1961/62; 1969/70; 1973/74; 1974/75; 1979/80; 1981/82; 1988/89; 1992/93; 2010/11; 2013/14
  • Giành được Siêu Cúp Tây Ban Nha (Supercopa de España): 12 lần năm 1988; 1989; 1990; 1993; 1997; 2001; 2003; 2008; 2012; 2017; 2019-20; 2021-22
  • Cúp Liên đoàn bóng đá Tây Ban Nha: 1 lần mùa giải 1984/85
  • Siêu Cúp Tây Ban Nha: 1 lần năm: 1947

Tại đấu trường quốc tế: 

  • Vô địch UEFA Champions League/Cúp C1: 13 lần (kỷ lục) mùa giải: 1955/56, 1956/57, 1957/58, 1958/59, 1959/60, 1965/66, 1997/98, 1999/00, 2001/02, 2013/14; 2015/16, 2016/17, 2017/18
  • Vô địch UEFA Cup: 2 lần năm 1985, 1986
  • Vô địch UEFA Super Cup/Siêu cúp bóng đá châu Âu: 4 lần năm 2002, 2014, 2016, 2017
  • Vô địch Intercontinental Cup: 3 (kỷ lục của Tây ban nha) năm 1960, 1998, 2002
  • FIFA Club World Cup: 4 lần (kỷ lục) năm 2014, 2016, 2017, 2018

Với tất cả những thông tin về Real Madrid được cung cấp trong bài viết. Hy vọng bạn đã hiểu hơn về đội bóng và những thành tích đã đạt được. Nếu còn thắc mắc hãy để lại câu hỏi và theo dõi để Kubet giải đáp nhé!